BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

Ảnh ngẫu nhiên

CangBien.jpg Chau_Au.jpg 1.jpg

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

TIẾNG ANH CƠ BẢN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GỐC VẠN ĐIỀU HAY HỌC TỐT NGAY

    VIDEO BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ

    Rèn luyện kỹ năng nói hay và trôi chảy

    KIỂM TRA GIỮA HK2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lưu Thế Dũng (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:30' 18-02-2024
    Dung lượng: 71.6 KB
    Số lượt tải: 2844
    Số lượt thích: 0 người
    thuvienhoclieu.com

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2023 – 2024
    MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 8
    Thời gian làm bài: 90 phút

    A. TRẮC NGHIỆM: (4,0 điểm) Chọn đáp án đúng nhất ghi vào tờ giấy kiểm tra.
    Câu 1: Có thể làm nhiễm điện cho một vật bằng cách
    A. Cọ xát vật     
     
      B. Nhúng vật vào nước đá
    C. Cho chạm vào nam châm     
       D. Nung nóng vật
    Câu 2: Các dụng cụ nào sau đây không phải là nguồn điện:
    A. Pin
    B. Ắc – qui
    C. Đi – na – mô xe đạp
    D. Quạt điện
    Câu 3: Nếu ta chạm vào dây điện trần (không có lớp cách điện) dòng điện sẽ truyền
    qua cơ thể gây co giật, bỏng thậm chí có thể gây chết người là do:
    A. Tác dụng nhiệt của dòng điện
    B. Tác dụng sinh lí của dòng điện
    C. Tác dụng từ của dòng điện
    D. Tác dụng hóa học của dòng điện
    Câu 4: Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị đo hiệu điện thế?
    A. Vôn (V)
    B. Milivôn (mV)
    C. Ampe (A)
    D. Kilovôn (kV)
    Câu 5: Nếu tuyến tụy không sản xuất được hormone insulin thì cơ thể sẽ mắc bệnh
    nào sau đây?
    A. Sỏi thận.
    B. Sỏi bàng quang.
    C. Dư insulin.
    D. Đái tháo đường.
    Câu 6: Bộ phận nào của da có chức năng tiếp nhận các kích thích của môi trường?
    A. Tuyến mồ hôi
    B. Tuyến nhờn.
    C. Thụ quan.
    D. Mạch máu.
    Câu 7: Hệ sinh dục có chức năng nào sau đây?
    A. Sản sinh tinh trùng
    B. Sinh sản duy trì nòi giống
    C. Buồng trứng.
    D. Điều hoà kinh nguyệt.
    Câu 8: Bộ phận nào của cơ quan sinh dục nữ có chức năng dẫn trứng về tử cung?
    A. Phễu dẫn trứng
    B. Âm đạo
    C. Buồng trứng
    D. Ống dẫn trứng
    Câu 9: Khoảng giá trị của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể
    tồn tại và phát triển theo thời gian được gọi là:
    A. giới hạn sinh thái.
    B. tác động sinh thái
    C. giới hạn chịu đựng.
    D. nhân tố sinh thái
    Câu 10: Quần thể là một tập hợp cá thể: 
    A. cùng loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, có khả năng sinh sản tạo thế
    hệ mới.
    B. khác loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định.
    thuvienhoclieu.com

    Trang 1

    thuvienhoclieu.com

    C. cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác
    định.
    D. cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác
    định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới.
    Câu 11: Tuyến nào sau đây là tuyến nội tiết
    A. Tuyến gan
    B. Tuyến nước bọt
    C. Tuyến vị
    D. Tuyến yên
    Câu 12: Trong các bệnh sau đây, bệnh nào lây lan qua đường tình dục
    A. Covid – 19
    B. Giang mai
    C. Sốt xuất huyết D. Đau mắt đỏ
    Câu 13: Trong các công thức hóa học sau, công thức nào là của Base?
    A. Ba(OH)2.
    B. HCl.
    C. Al2O3.
    D. NaHCO3.
    Câu 14: Nếu pH<7 thì dung dịch có môi trường:
    A. Base
    B. Acid
    C. Muối
    D. Trung tính
    Câu 15: Điền vào chỗ trống: "Oxide là hợp chất hai nguyên tố, trong đó có một
    nguyên tố là"
    A. carbon.
    B. hydrogen.
    C. nitrogen.
    D. oxygen.
    Câu 16: Muối nào sau đây là muối tan?
    A. CaCO3

    B. AgCl

    C. NaCl

    D. BaSO4

    B. TỰ LUẬN (6,0 đ)
    Câu 17: (2,0 đ) Cho mạch điện như hình vẽ: Biết số chỉ ampe kế 1,5A, hiệu điện thế
    giữa hai điểm 1 và 2 là 6V, hiệu điện thế giữa hai điểm 1 và 3 là 9V
    a) Tính cường độ dòng điện qua đèn Đ1 và đèn Đ2.
    b) Tính hiệu điện thế giữa hai điểm 2 và 3.
    Câu 18: (1,0 đ) Em hãy nêu biểu hiện và cách phòng chống đối với bệnh tiểu đường?
    Câu 19: (1,0 đ) Trong tự nhiên, quần thể có những kiểu phân bố nào? Vì sao có các
    kiểu phân bố đó?
    Câu 20: (1,0 đ) Tại sao không nên đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng, trên tàu xe xóc
    nhiều?
    Câu 21: (1,5 đ)
    a) (0,5 điểm ) Cho sơ đồ phản ứng hóa học và hoàn thành các phương trình hóa học
    sau:
    (1) …. + O2 ---> Al2O3
    (2) C + O2 ---> …
    b) (0,5 điểm) Cho Iron (Fe) đã làm sạch vào 100ml dung dịch Copper (II) sulfate
    (CuSO4). Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học xảy ra?
    c) ( 0,5 điểm) Đất nhiễm phèn có pH trong khoảng 4,5 – 5,0. Hãy giải thích vì sao
    trước khi vào mùa gieo sạ người ta thường bón vôi bột (CaO) để cải tạo loại đất này?
    ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
    Môn: KHTN 8
    thuvienhoclieu.com

    Trang 2

    I.
    Câu
    ĐA

    thuvienhoclieu.com

    Phần đáp án câu trắc nghiệm:
    1 2 3
    4
    5
    6 7
    8
    A D B
    C
    D
    C
    B
    D

    9
    A

    10
    D

    11
    D

    12
    B

    13
    A

    14
    B

    II.
    Phần đáp án câu tự luận:
    Câu
    Nội dung
    a) Vì đèn 1 mắc nối tiếp với đèn 2 nên
    IĐ1 = IĐ2 = IA = 1,5A
    Câu 17 b) Vì đèn 1 mắc nối tiếp với đèn 2 nên
    (2 điểm) U13 = U12 + U23
     U23 = U13 - U12
    = 9 – 6 = 3 (V)
    *Biểu hiện của người mắc bệnh tiểu đường:
    - Ăn nhiều, uống nhiều, đi tiểu nhiều (tiểu đêm), sút cân,…
    - Người bị tiểu đường có thể bị các biến chứng nguy hiểm như
    mù loà, tổn thương dây thần kinh, hoại tử da,…
    Câu 18 *Cách phòng tránh bệnh:
    (1 điểm) - Chế độ ăn hợp lý: không ăn nhiều tinh bột, đồ ngọt, dầu mỡ,
    ăn nhiều rau xanh.
    - Kiểm soát cân nặng
    - Luyện tập thể dục thể thao;
    - Kiểm tra đường huyết định kỳ.
    Trong tự nhiên quần thể có 3 kiểu phân bố: phân bố đều,
    phân bố ngẫu nhiên và phân bố theo nhóm.
    Nguyên nhân của các kiểu phân bố: do sự phân bố của điều
    kiện sống và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể: cụ thể
    - Phân bố đều điều kiện sống phân bố đều, các cá thể có sự
    Câu 19
    cạnh tranh gay gắt.
    (1 điểm)
    - Phân bố ngẫu nhiên: Điều kiện sống phân bố đồng đều,
    các cá thể không có sự cạnh tranh gay gắt.
    - Phân bố theo nhóm: Điều kiện sống phân bố không đều,
    các cá thể có tập tính sống theo nhóm.
    Câu 20
    (1 điểm)

    15
    D

    Điểm
    0,25
    0,5
    0,25
    0,25
    0,25

    0,25
    0,25

    0,5

    0,25
    0,25

    0,25
    0,25

    - Không nên đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng để tránh cho mắt
    phải điều tiết quá nhiều, lâu dần gây tật cho mắt.
    - Không nên đọc sách trên tàu xe bị xóc nhiều vì tầm nhìn
    không ổn định và bị chao đảo sẽ dễ gây ra tật cận thị hoặc viễn
    thị.

    0,5

    thuvienhoclieu.com

    Trang 3

    0,5

    16
    C

    thuvienhoclieu.com

    a)
    (1)
    (2)

    4Al + 3O2

    0
    C + O2 t⃗

    ⃗0
    t

    2Al2O3

    CO2

    0,25
    0,25

    b)

    Câu 21
    (1,5 điểm)

    b) - Hiện tượng: Có chất rắn màu đỏ nâu bám vào thanh Iron
    (Fe), dung dịch màu xanh lam nhạt dần và không màu.
    - PTHH: Fe + CuSO4 ⃗ FeSO4 + Cu

    0,25
    0,25

    c) Phạm vi pH tối ưu cho hầu hết các cây trồng là từ 5,5 đến
    7,5. Đất nhiễm phèn có pH trong khoảng 4,5 – 5,0 (hay có 0,25
    nồng độ acid cao hơn mức tối ưu). Do đó để cải tạo đất nhiễm
    phèn người ta thường bón vôi bột (CaO) do xảy ra phản ứng:
    0,25
    CaO + H2O → Ca(OH)2
    Ca(OH)2 là base, sẽ trung hoà bớt acid trong đất nhiễm phèn,
    làm tăng pH của đất.

    thuvienhoclieu.com

    Trang 4

    thuvienhoclieu.com

    1. KHUNG MA TRẬN

    MA TRẬN VÀ BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ II
    MÔN KHTN 8

    - Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 2:
    - Thời gian làm bài: 90 phút.
    - Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận).
    - Cấu trúc:
    - Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
    - Phần trắc nghiệm: 1,25 điểm, (gồm 5 câu hỏi nhận biết, mỗi câu 0,25 điểm);
    - Phần tự luận: 2,0 điểm (Thông hiểu: 0,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 0,0 điểm).

    Phần/
    Chương/
    Chủ đề/
    Bài

    Điện

    Sinh học cơ
    thể người

    Số lượng câu hỏi cho từng
    mức độ nhận thức
    Nội dung kiểm tra

    - Hiện tượng nhiễm điện
    - Dòng điện, Nguồn điện
    - Tác dụng của dòng điện
    - Đo cường độ dòng điện, Đo hiệu điện thế
    - Mạch điện đơn giản
    Hệ bài tiết ở người
    Điều hoà môi trường trong của cơ thể
    thuvienhoclieu.com

    Nhận Thông Vận
    biết
    hiểu dụng
    (TN) (TL) (TL)

    5

    6

    Vận
    dụng
    cao
    (TL)

    1

    1

    Trang 5

    1

    Tổng số
    câu
    TN TL

    Tổng số
    điểm
    TN

    TL

    5

    1

    1,25

    2

    6

    2

    1,5

    2

    thuvienhoclieu.com

    Hệ nội tiết ở người
    Da và điều hoà thân nhiệt ở người
    Sinh sản
    Sinh vật và môi Môi trường sống và các nhân tố sinh thái
    trường
    Hệ sinh thái
    Acid – Base –
    Base (bazơ)
    PH – Oxide –
    Thang đo pH
    Muối. Phân bón
    Oxide (oxit)
    hoá học
    Muối

    2

    1

    1
    1
    1
    1




    Tổng số câu

    16C

    Tổng số điểm
    Tỉ lệ

    4,0
    40%

    2C, 2
    ý
    3,0
    30%



    1C, 1
    ý
    2,0
    20%

    1C

    2

    1

    0,5

    1

    4C

    1C

    1,0

    1,5

    16

    5

    4

    6

    4,0
    40%

    6,0
    60%

    1,0
    10%

    II. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ ĐÁNH GIÁ GIỮA KỲ II, KHTN 8

    Nội dung

    Mức độ

    Số ý
    TL/số câu
    Câu hỏi
    hỏi TN
    TN
    TN
    TL
    TL
    (Số
    (Số
    (Số ý)
    (Số ý)
    câu)
    câu)

    Yêu cầu cần đạt

    1. Điện (11 tiết)
    Nhận biết
    1. Hiện

    - Lấy được ví dụ về hiện tượng nhiễm điện.
    - Cách làm cho một vật bị nhiễm điện
    thuvienhoclieu.com

    C1

    Trang 6

    1

    thuvienhoclieu.com

    Thông hiểu
    tượng nhiễm
    điện
    Vận dụng
    Vận dụng cao

    2. Nguồn
    điện

    Nhận biết

    Thông hiểu
    3. Dòng
    điện
    4. Tác dụng
    của dòng
    điện

    Nhận biết

    Thông hiểu

    - Mô tả cách làm một vật bị nhiễm điện.
    - Giải thích được sơ lược nguyên nhân một vật cách điện nhiễm
    điện do cọ xát.
    - Chỉ ra được vật nhiễm điện chỉ có thể nhiễm một trong hai loại
    điện tích.
    - Giải thích được một vài hiện tượng thực tế liên quan đến sự
    nhiễm điện do cọ xát.
    - Vận dụng phản ứng liên kết ion để giải thích cơ chế vật nghiễm
    điện.
    - Nhận biết được kí hiệu nguồn điện.
    - Nêu được nguồn điện có khả năng cung cấp năng lượng điện.
    - Kể tên được một số nguồn điện trong thực tế.
    - Nguồn điện 1 chiều luôn có 2 cực (âm, dương) cố định.
    - Nguồn điện xoay chiều đổi cực liên tục
    - Phát biểu được định nghĩa về dòng điện.
    - Kể tên được một số vật liệu dẫn điện và vật liệu không dẫn
    điện.
    - Nêu được dòng điện có tác dụng: nhiệt, phát sáng, hoá học,
    sinh lí.
    - Giải thích được nguyên nhân vật dẫn điện, vật không dẫn điện.
    - Giải thích được tác dụng nhiệt của dòng điện.
    - Giải thích được tác dụng phát sáng của dòng điện.
    - Giải thích được tác dụng hóa học của dòng điện.

    thuvienhoclieu.com

    Trang 7

    C2

    1

    C3

    1

    thuvienhoclieu.com

    Vận dụng

    Vận dụng cao
    5. Đo
    cường độ
    dòng điện.
    Đo hiệu
    điện thế

    Nhận biết

    Thông hiểu

    Vận dụng

    - Giải thích được tác dụng sinh lí của dòng điện.
    - Chỉ ra được các ví dụ trong thực tế về tác dụng của dòng điện
    và giải thích.
    - Thiết kế phương án (hay giải pháp) để làm một vật dụng điện
    hữu ích cho bản thân (hay đưa ra biện pháp sử dụng điện an toàn
    và hiệu quả).
    - Nêu được đơn vị cường độ dòng điện.
    - Nhận biết được ampe kế, kí hiệu ampe kế trên hình vẽ.

    C4

    1

    - Nêu được đơn vị đo hiệu điện thế.
    - Nhận biết được vôn kế, kí hiệu vôn kế trên hình vẽ.
    - Nhận biết được điện trở (biến trở) kí hiệu của điện trở (biến
    trở).
    - Vẽ được mạch điện đơn giản gồm: nguồn điện, điện trở (biến
    trở), ampe kế.
    - Vẽ được mạch điện đơn giản gồm: nguồn điện, điện trở (biến
    trở), vôn kế.
    - Mắc được mạch điện đơn giản khi cho trước các thiết bị.
    - Xác định được cường độ dòng điện chạy qua một điện trở, hai
    điện trở mắc nối tiếp (hoặc hai điện trở mắc song song) khi biết
    trước các số liệu liên quan trong bài thí nghiệm (hoặc xác định
    bằng công thức Định luật Ôm cho đoạn mạch: I = U/R)
    - Xác định được hiệu điện thế trên hai đầu đoạn mạch có hai
    điện trở mắc nối tiếp (hoặc mắc song song) khi biết trước các số
    liệu liên quan trong bài thí nghiệm (hoặc xác định giá trị bằng
    thuvienhoclieu.com

    Trang 8

    1

    1

    thuvienhoclieu.com

    Vận dụng cao
    Nhận biết
    Thông hiểu
    6. Mạch
    điện đơn
    giản
    Vận dụng

    Nhận biết
    11. Da và
    điều hoà
    thân nhiệt ở
    người

    Thông hiểu
    Vận dụng:

    Vận dụng cao:
    Nhận biết:

    công thức Định luật Ôm cho đoạn mạch: I = U/R).
    - Vận dụng công thức định luật Ôm để giải phương trình bậc
    nhất một ẩn số với đoạn mạch mắc hỗn hợp gồm 2 điện trở mắc
    song song và mắc nối tiếp với điện trở thứ ba {(R1 //R2)nt R3}.
    Nhận biết kí hiệu mô tả: nguồn điện, điện trở, biến trở, chuông,
    ampe kế, vôn kế, cầu chì, đi ốt và đi ốt phát quang.
    - Vẽ được mạch điện theo mô tả cách mắc.
    - Mô tả được sơ lược công dụng của cầu chì (hoặc: rơ le, cầu dao
    tự động, chuông điện).
    - Xác định được cường độ dòng điện của đoạn mạch gồm ba
    điện trở mắc nối tiếp (hoặc đoạn mạch gồm ba điện trở mắc song
    song)
    - Xác định được hiệu điện thế của đoạn mạch gồm ba điện trở
    mắc nối tiếp (hoặc đoạn mạch gồm ba điện trở mắc song song).
    – Nêu được cấu tạo sơ lược của da.
    – Nêu được chức năng của da.
    - Trình bày được một số bệnh về da và các biện pháp chăm sóc,
    bảo vệ và làm đẹp da an toàn.
    – Vận dụng được hiểu biết về da để chăm sóc da, trang điểm an
    toàn cho da.
    – Tìm hiểu được các bệnh về da trong trường học hoặc trong khu
    dân cư.
    – Tìm hiểu được một số thành tựu ghép da trong y học.

    Nêu được khái niệm thân nhiệt.
    thuvienhoclieu.com

    Trang 9

    C5

    1

    thuvienhoclieu.com

    – Nêu được vai trò và cơ chế duy trì thân nhiệt ổn định ở người.

    Nêu được vai trò của da và hệ thần kinh trong điều hoà
    thân nhiệt.

    Nêu được một số biện pháp chống cảm lạnh, cảm nóng.

    Thông hiểu:
    Vận dụng:
    Vận dụng cao:3
    12. Sinh
    sản
    -

    – Nêu được ý nghĩa của việc đo thân nhiệt.

    Trình bày được một số phương pháp chống nóng, lạnh
    cho cơ thể.
    - Thực hành được cách đo thân nhiệt.
    -Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu khi cảm nóng hoặc
    lạnh.
    – Nêu được chức năng của hệ sinh dục.

    Nhận biết:

    Thông hiểu

    – Kể tên được các cơ quan sinh dục nam và nữ.
    Kể tên được một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục (bệnh
    HIV/AIDS, giang mai, lậu,...).
    – Nêu được ý nghĩa và các biện pháp bảo vệ sức khoẻ sinh sản
    vị thành niên.

    Trình bày được chức năng của các cơ quan sinh dục nam
    và nữ.
    - Nêu được hiện tượng kinh nguyệt.



    Nêu được cách phòng tránh thai.
    Nêu được khái niệm thụ tinh và thụ thai.

    thuvienhoclieu.com

    Trang 10

    C7,
    C8

    2

    C12

    1

    thuvienhoclieu.com

    Vận dụng:
    Vận dụng cao:
    Nhận biết:

    13. Môi
    trường
    sống và các
    nhân tố
    sinh thái

    14. Hệ sinh thái
    - Quần thể

    Thông hiểu:

    Nhận biết:
    Thông hiểu:


    Trình bày được cách phòng chống các bệnh lây truyền qua
    đường sinh dục (bệnh HIV/AIDS, giang mai, lậu,...).

    Vận dụng được hiểu biết về sinh sản để bảo vệ sức khoẻ
    bản thân.

    Điều tra được sự hiểu biết của học sinh trong trường về
    sức khoẻ sinh sản vị thành niên (an toàn tình dục).
    – Nêu được khái niệm môi trường sống của sinh vật
    – Nêu được khái niệm nhân tố sinh thái.
    – Phân biệt được 4 môi trường sống chủ yếu: môi trường trên
    cạn, môi trường dưới nước, môi trường trong đất và môi trường
    sinh vật. Lấy được ví dụ minh hoạ các môi trường sống của sinh
    vật.
    – Trình bày được sơ lược khái niệm về giới hạn sinh thái, lấy
    được ví dụ minh hoạ.
    – Phân biệt được nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố hữu sinh
    (bao gồm cả nhân tố con người). Lấy được ví dụ minh hoạ các
    nhân tố sinh thái và ảnh hưởng của nhân tố sinh thái lên đời sống
    sinh vật.

    C9

    1

    – Phát biểu được khái niệm quần thể sinh vật.
    C10
    – Nêu được các đặc trưng cơ bản của quần thể (đặc trưng về số
    lượng, giới tính, lứa tuổi, phân bố).
    – Lấy được ví dụ minh hoạ cho các đặc trưng cơ bản của quần
    C19
    thể (đặc trưng về số lượng, giới tính, lứa tuổi, phân bố).

    1

    thuvienhoclieu.com

    Trang 11

    1

    Vận dụng:

    thuvienhoclieu.com

    – Đề xuất được một số biện pháp bảo vệ quần thể.

    15. Acid – Base – PH – Oxide – Muối. Phân bón hoá học
    Base (bazơ)

    Nhận biết

    – Nêu được khái niệm base (tạo ra ion OH–).

    C13

    1

    C14

    1

    – Nêu được kiềm là các hydroxide tan tốt trong nước.
    Thông hiểu

    – Tra được bảng tính tan để biết một hydroxide cụ thể thuộc loại kiềm
    hoặc base không tan.
    – Tiến hành được thí nghiệm base là làm đổi màu chất chỉ thị, phản
    ứng với acid tạo muối, nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong
    thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra nhận xét về tính chất
    của base.

    Thang đo
    pH

    Nhận biết

    Nêu được thang pH, sử dụng pH để đánh giá độ acid - base của dung
    dịch.

    Thông hiểu

    Tiến hành được một số thí nghiệm đo pH (bằng giấy chỉ thị) một số
    loại thực phẩm (đồ uống, hoa quả,...).

    Vận dụng
    Oxide (oxit) Nhận biết
    Thông hiểu

    Liên hệ được pH trong dạ dày, trong máu, trong nước mưa, đất.
    Nêu được khái niệm oxide là hợp chất của oxygen với 1 nguyên tố
    khác.
    - Viết được phương trình hoá học tạo oxide từ kim loại/phi kim với
    oxygen.
    thuvienhoclieu.com

    Trang 12

    C21
    c



    C15

    1
    C21
    a



    thuvienhoclieu.com

    - Phân loại được các oxide theo khả năng phản ứng với acid/base
    (oxide acid, oxide base, oxide lưỡng tính, oxide trung tính).
    – Tiến hành được thí nghiệm oxide kim loại phản ứng với acid; oxide
    phi kim phản ứng với base; nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra
    trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra nhận xét về
    tính chất hoá học của oxide.
    Muối

    Nhận biết

    – Nêu được khái niệm về muối (các muối thông thường là hợp chất
    được hình thành từ sự thay thế ion H+ của acid bởi ion kim loại hoặc
    ion
    – Chỉ ra được một số muối tan và muối không tan từ bảng tính tan.

    Thông hiểu

    C16

    1

    – Đọc được tên một số loại muối thông dụng.
    – Trình bày được một số phương pháp điều chế muối.
    – Trình bày được mối quan hệ giữa acid, base, oxide và muối; rút ra
    được kết luận về tính chất hoá học của acid, base, oxide.
    – Tiến hành được thí nghiệm muối phản ứng với kim loại, với acid,
    với base, với muối; nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí
    nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra kết luận về tính chất hoá
    học của muối.

    thuvienhoclieu.com

    Trang 13

    C21
    b

     
    Gửi ý kiến

    “Đọc sách rất quan trọng. Nếu biết cách đọc cả thế giới sẽ mở ra với bạn.” – Barack Obama

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS TÂN VIỆT - THANH HÀ - HẢI DƯƠNG !